Máy Tính Tài Chính
Máy Tính Khoản Vay


Máy Tính Khoản Vay

Máy Tính Khoản Vay miễn phí giúp bạn dễ dàng tính toán tiền trả góp hàng tháng, chi phí lãi suất và lịch trả nợ chi tiết cho vay mua nhà, ô tô và cá nhân.

Tùy chọn

Khoản vay

Thanh toán hàng tháng: $1,110.21

Tổng số 120 Khoản thanh toán: $133,224.60

Tổng lãi: $33,224.60

Lãi suất

Gốc

0 năm

5 năm

10 năm

# SỐ DƯ ĐẦU KỲ LÃI GỐC SỐ DƯ CUỐI KỲ
1 $100,000.00 $500.00 $610.21 $99,389.79
2 $99,389.79 $496.95 $613.26 $98,776.54
3 $98,776.54 $493.88 $616.32 $98,160.22
4 $98,160.22 $490.80 $619.40 $97,540.81
5 $97,540.81 $487.70 $622.50 $96,918.31
6 $96,918.31 $484.59 $625.61 $96,292.70
7 $96,292.70 $481.46 $628.74 $95,663.96
8 $95,663.96 $478.32 $631.89 $95,032.07
9 $95,032.07 $475.16 $635.04 $94,397.03
10 $94,397.03 $471.99 $638.22 $93,758.81
11 $93,758.81 $468.79 $641.41 $93,117.40
12 $93,117.40 $465.59 $644.62 $92,472.78
13 $92,472.78 $462.36 $647.84 $91,824.94
14 $91,824.94 $459.12 $651.08 $91,173.86
15 $91,173.86 $455.87 $654.34 $90,519.52
16 $90,519.52 $452.60 $657.61 $89,861.91
17 $89,861.91 $449.31 $660.90 $89,201.02
18 $89,201.02 $446.01 $664.20 $88,536.82
19 $88,536.82 $442.68 $667.52 $87,869.30
20 $87,869.30 $439.35 $670.86 $87,198.44
21 $87,198.44 $435.99 $674.21 $86,524.23
22 $86,524.23 $432.62 $677.58 $85,846.64
23 $85,846.64 $429.23 $680.97 $85,165.67
24 $85,165.67 $425.83 $684.38 $84,481.29
25 $84,481.29 $422.41 $687.80 $83,793.49
26 $83,793.49 $418.97 $691.24 $83,102.26
27 $83,102.26 $415.51 $694.69 $82,407.56
28 $82,407.56 $412.04 $698.17 $81,709.40
29 $81,709.40 $408.55 $701.66 $81,007.74
30 $81,007.74 $405.04 $705.17 $80,302.57
31 $80,302.57 $401.51 $708.69 $79,593.88
32 $79,593.88 $397.97 $712.24 $78,881.64
33 $78,881.64 $394.41 $715.80 $78,165.85
34 $78,165.85 $390.83 $719.38 $77,446.47
35 $77,446.47 $387.23 $722.97 $76,723.50
36 $76,723.50 $383.62 $726.59 $75,996.91
37 $75,996.91 $379.98 $730.22 $75,266.69
38 $75,266.69 $376.33 $733.87 $74,532.82
39 $74,532.82 $372.66 $737.54 $73,795.28
40 $73,795.28 $368.98 $741.23 $73,054.05
41 $73,054.05 $365.27 $744.93 $72,309.11
42 $72,309.11 $361.55 $748.66 $71,560.46
43 $71,560.46 $357.80 $752.40 $70,808.05
44 $70,808.05 $354.04 $756.16 $70,051.89
45 $70,051.89 $350.26 $759.95 $69,291.94
46 $69,291.94 $346.46 $763.75 $68,528.20
47 $68,528.20 $342.64 $767.56 $67,760.63
48 $67,760.63 $338.80 $771.40 $66,989.23
49 $66,989.23 $334.95 $775.26 $66,213.97
50 $66,213.97 $331.07 $779.14 $65,434.84
51 $65,434.84 $327.17 $783.03 $64,651.81
52 $64,651.81 $323.26 $786.95 $63,864.86
53 $63,864.86 $319.32 $790.88 $63,073.98
54 $63,073.98 $315.37 $794.84 $62,279.14
55 $62,279.14 $311.40 $798.81 $61,480.34
56 $61,480.34 $307.40 $802.80 $60,677.53
57 $60,677.53 $303.39 $806.82 $59,870.71
58 $59,870.71 $299.35 $810.85 $59,059.86
59 $59,059.86 $295.30 $814.91 $58,244.96
60 $58,244.96 $291.22 $818.98 $57,425.98
61 $57,425.98 $287.13 $823.08 $56,602.90
62 $56,602.90 $283.01 $827.19 $55,775.71
63 $55,775.71 $278.88 $831.33 $54,944.39
64 $54,944.39 $274.72 $835.48 $54,108.90
65 $54,108.90 $270.54 $839.66 $53,269.24
66 $53,269.24 $266.35 $843.86 $52,425.38
67 $52,425.38 $262.13 $848.08 $51,577.30
68 $51,577.30 $257.89 $852.32 $50,724.99
69 $50,724.99 $253.62 $856.58 $49,868.41
70 $49,868.41 $249.34 $860.86 $49,007.54
71 $49,007.54 $245.04 $865.17 $48,142.38
72 $48,142.38 $240.71 $869.49 $47,272.88
73 $47,272.88 $236.36 $873.84 $46,399.04
74 $46,399.04 $232.00 $878.21 $45,520.83
75 $45,520.83 $227.60 $882.60 $44,638.23
76 $44,638.23 $223.19 $887.01 $43,751.22
77 $43,751.22 $218.76 $891.45 $42,859.77
78 $42,859.77 $214.30 $895.91 $41,963.86
79 $41,963.86 $209.82 $900.39 $41,063.48
80 $41,063.48 $205.32 $904.89 $40,158.59
81 $40,158.59 $200.79 $909.41 $39,249.18
82 $39,249.18 $196.25 $913.96 $38,335.22
83 $38,335.22 $191.68 $918.53 $37,416.69
84 $37,416.69 $187.08 $923.12 $36,493.57
85 $36,493.57 $182.47 $927.74 $35,565.83
86 $35,565.83 $177.83 $932.38 $34,633.45
87 $34,633.45 $173.17 $937.04 $33,696.42
88 $33,696.42 $168.48 $941.72 $32,754.69
89 $32,754.69 $163.77 $946.43 $31,808.26
90 $31,808.26 $159.04 $951.16 $30,857.10
91 $30,857.10 $154.29 $955.92 $29,901.18
92 $29,901.18 $149.51 $960.70 $28,940.48
93 $28,940.48 $144.70 $965.50 $27,974.98
94 $27,974.98 $139.87 $970.33 $27,004.65
95 $27,004.65 $135.02 $975.18 $26,029.47
96 $26,029.47 $130.15 $980.06 $25,049.41
97 $25,049.41 $125.25 $984.96 $24,064.45
98 $24,064.45 $120.32 $989.88 $23,074.57
99 $23,074.57 $115.37 $994.83 $22,079.73
100 $22,079.73 $110.40 $999.81 $21,079.93
101 $21,079.93 $105.40 $1,004.81 $20,075.12
102 $20,075.12 $100.38 $1,009.83 $19,065.29
103 $19,065.29 $95.33 $1,014.88 $18,050.41
104 $18,050.41 $90.25 $1,019.95 $17,030.46
105 $17,030.46 $85.15 $1,025.05 $16,005.41
106 $16,005.41 $80.03 $1,030.18 $14,975.23
107 $14,975.23 $74.88 $1,035.33 $13,939.90
108 $13,939.90 $69.70 $1,040.51 $12,899.40
109 $12,899.40 $64.50 $1,045.71 $11,853.69
110 $11,853.69 $59.27 $1,050.94 $10,802.75
111 $10,802.75 $54.01 $1,056.19 $9,746.56
112 $9,746.56 $48.73 $1,061.47 $8,685.09
113 $8,685.09 $43.43 $1,066.78 $7,618.31
114 $7,618.31 $38.09 $1,072.11 $6,546.20
115 $6,546.20 $32.73 $1,077.47 $5,468.72
116 $5,468.72 $27.34 $1,082.86 $4,385.86
117 $4,385.86 $21.93 $1,088.28 $3,297.58
118 $3,297.58 $16.49 $1,093.72 $2,203.87
119 $2,203.87 $11.02 $1,099.19 $1,104.68
120 $1,104.68 $5.52 $1,104.68 $0.00

Có lỗi với phép tính của bạn.

Mục lục

  1. Vay Trả Cuối Kỳ: Hoàn Trả Toàn Bộ Số Tiền Gốc Và Lãi Tích Lũy Khi Đến Hạn
  2. Vay Trả Góp: Định Kỳ Trả Một Khoản Tiền Cố Định
  3. Trái Phiếu: Trả Lại Một Khoản Tiền Cố Định Khi Đáo Hạn
  4. Những điều cần biết về vay vốn dành cho người đi vay
    1. Kỳ Hạn Vay
    2. Lãi Suất Vay
    3. Tần Suất Tính Lãi Kép
  5. Vay Tiêu Dùng
    1. Vay Có Thế Chấp
    2. Vay Tín Chấp

Máy Tính Khoản Vay

Vay vốn là một thỏa thuận tài chính giữa người cho vay và người đi vay, trong đó người vay nhận được một khoản tiền nhất định kèm theo nghĩa vụ pháp lý phải hoàn trả. Để quản lý tài chính cá nhân hiệu quả, việc hiểu rõ các hình thức vay là vô cùng quan trọng. Dưới đây là phân loại các hình thức vay phổ biến:

Vay Trả Cuối Kỳ: Hoàn Trả Toàn Bộ Số Tiền Gốc Và Lãi Tích Lũy Khi Đến Hạn

Đây là hình thức vay không yêu cầu người vay phải thực hiện các khoản thanh toán định kỳ trong suốt thời hạn vay. Thay vào đó, toàn bộ dư nợ gốc cùng với tiền lãi tích lũy sẽ được tất toán bằng một khoản thanh toán duy nhất vào ngày đáo hạn khoản vay. Loại hình này cực kỳ phù hợp với những người vay tạm thời chưa có dòng tiền đều đặn để trả góp thường xuyên, nhưng nắm chắc khả năng tài chính để tất toán toàn bộ khoản nợ tại một thời điểm trong tương lai. Ví dụ điển hình là các khoản vay du học sinh hoặc vốn tài trợ dự án đầu tư dài hạn. Tuy nhiên, người vay cần lập kế hoạch dòng tiền thật cẩn trọng, bởi áp lực thanh toán sẽ rất lớn khi toàn bộ khoản nợ đáo hạn cùng một lúc.

Vay Trả Góp: Định Kỳ Trả Một Khoản Tiền Cố Định

Vay trả góp yêu cầu người vay thực hiện các khoản thanh toán đều đặn (thường là hàng tháng) trong suốt thời gian vay. Mỗi kỳ thanh toán sẽ bao gồm cả một phần tiền gốc và tiền lãi. Các khoản trả góp này được công cụ tính toán chi tiết sao cho toàn bộ dư nợ được thanh toán dứt điểm vào cuối kỳ hạn. Đây là hình thức tín dụng cực kỳ phổ biến đối với các khoản vay thế chấp mua nhà, vay mua ô tô hay vay tiêu dùng cá nhân. Ưu điểm vượt trội của vay trả góp là mang lại lộ trình trả nợ rõ ràng, giúp người đi vay dễ dàng dự phòng ngân sách và quản lý tài chính dài hạn một cách an toàn.

Trái Phiếu: Trả Lại Một Khoản Tiền Cố Định Khi Đáo Hạn

Đối với trái phiếu, tổ chức phát hành (người đi vay) cam kết hoàn trả giá trị theo mệnh giá ban đầu cho trái chủ (người cho vay) ngay tại thời điểm trái phiếu đáo hạn. Trong suốt chu kỳ tồn tại của trái phiếu, tổ chức phát hành cũng có thể chi trả thêm các khoản lãi suất định kỳ (thường gọi là lãi coupon) cho người nắm giữ trái phiếu. Khoản thanh toán một lần cuối cùng khi đáo hạn thường chính là giá trị mệnh giá của trái phiếu đó. Phát hành trái phiếu là kênh huy động vốn phổ biến và hiệu quả của các tập đoàn, doanh nghiệp và chính phủ nhằm phục vụ đa dạng các mục tiêu phát triển.

Những điều cần biết về vay vốn dành cho người đi vay

Kỳ Hạn Vay

Kỳ hạn vay là khoảng thời gian kéo dài hợp đồng của một khoản vay, quyết định trực tiếp đến mức thanh toán định kỳ hàng tháng của bạn. Yếu tố này ảnh hưởng rất lớn đến cấu trúc của khoản vay theo nhiều góc độ khác nhau. Theo nguyên tắc tài chính cơ bản: kỳ hạn vay càng dài thì số tiền lãi tích lũy càng lớn, từ đó làm tăng tổng chi phí thực tế của khoản vay.

Lãi Suất Vay

Hầu hết các khoản vay đều đi kèm tiền lãi – đây chính là phần lợi nhuận mà ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng thu được từ việc cấp vốn. Người đi vay có trách nhiệm thanh toán tiền lãi dựa trên một tỷ lệ phần trăm nhất định của số dư nợ gốc. Lãi suất thường được thể hiện dưới dạng APR (Lãi suất phần trăm thường niên), bao gồm cả mức lãi suất danh nghĩa và các khoản phí liên quan. Trong khi đó, đối với các sản phẩm sinh lời như tài khoản tiết kiệm hay chứng chỉ tiền gửi (CD), ngân hàng thường công bố mức sinh lời dưới dạng APY (Lợi suất phần trăm thường niên).

Việc phân biệt rõ ràng giữa APR và APY là rất quan trọng để tối ưu hóa bài toán tài chính. Thông qua các công cụ Máy Tính Lãi Suất trực tuyến, người vay vốn có thể dễ dàng xác định chính xác số tiền lãi thực tế phải trả dựa trên mức lãi suất quảng cáo của ngân hàng. Để tìm hiểu sâu hơn về APR hoặc tính toán chi tiết các chi phí liên quan, hãy trải nghiệm ngay công cụ Máy Tính APR của chúng tôi.

Tần Suất Tính Lãi Kép

Lãi kép xuất hiện khi tiền lãi không chỉ được tính trên số dư nợ gốc ban đầu mà còn cộng dồn trên cả phần tiền lãi đã phát sinh từ các kỳ trước (lãi mẹ đẻ lãi con). Theo thông lệ, tần suất tính lãi kép càng dày (ví dụ: tính hàng ngày so với hàng tháng), tổng số tiền bạn phải hoàn trả cho khoản vay sẽ càng lớn. Đối với các khoản vay thông thường, lãi kép thường được áp dụng theo chu kỳ hàng tháng. Bạn có thể tận dụng công cụ Máy Tính Lãi Kép để hiểu tường tận về sức mạnh của lãi kép và thực hiện các phép tính dự phóng chuẩn xác nhất.

Vay Tiêu Dùng

Thị trường vay tiêu dùng hiện nay chủ yếu được phân loại thành hai nhóm cơ bản: vay thế chấp và vay tín chấp.

Vay Có Thế Chấp

Đối với khoản vay có thế chấp, người đi vay bắt buộc phải sử dụng tài sản có giá trị thực tế làm tài sản đảm bảo (tài sản thế chấp) để được ngân hàng phê duyệt. Tổ chức cho vay sẽ nắm giữ quyền quản lý tài sản pháp lý (dù bạn vẫn có quyền sử dụng tài sản) cho đến khi toàn bộ dư nợ được thanh toán dứt điểm. Nếu kịch bản xấu nhất xảy ra là người vay mất khả năng thanh toán (vỡ nợ), bên cho vay có toàn quyền hợp pháp để phát mãi (tịch thu và thanh lý) tài sản thế chấp nhằm thu hồi nợ. Vay thế chấp mua nhà và vay mua ô tô là hai hình thức phổ biến nhất hiện nay.

Khi bạn vay tiền mua nhà hay mua xe, ngân hàng sẽ giữ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ/Sổ hồng) hoặc Giấy đăng ký xe bản gốc. Khi khoản vay được tất toán, các giấy tờ này sẽ được hoàn trả lại cho bạn. Nếu vỡ nợ khoản vay thế chấp nhà, căn nhà đó sẽ bị ngân hàng thu hồi xử lý. Tương tự, vỡ nợ vay mua xe đồng nghĩa với việc chiếc xe của bạn sẽ bị tịch thu.

Các tổ chức tín dụng thường rất e ngại rủi ro khi giải ngân một số tiền lớn cho những khách hàng không có khả năng bảo đảm hoàn trả. Vay thế chấp ra đời nhằm triệt tiêu rủi ro nợ xấu bằng cách ràng buộc với các tài sản có giá trị cao. Cần lưu ý rằng, nếu giá trị thanh lý của tài sản thế chấp thấp hơn tổng dư nợ còn lại, người vay vẫn phải chịu trách nhiệm thanh toán nốt phần tiền còn thiếu.

So với vay thế chấp, vay tín chấp thường có tỷ lệ xét duyệt khắt khe hơn. Dù vậy, loại hình này vẫn là một giải pháp tài chính tuyệt vời cho những ai không có tài sản đảm bảo hợp lệ.

Vay Tín Chấp

Vay tín chấp là hình thức cấp vốn không đòi hỏi bất kỳ tài sản đảm bảo nào. Chính vì không có tài sản thế chấp làm "con bài hộ mệnh", các ngân hàng và tổ chức tài chính bắt buộc phải sử dụng các phương pháp nghiệp vụ chuyên sâu để thẩm định mức độ uy tín của khách hàng. Tiêu chuẩn vàng được áp dụng rộng rãi trong ngành tài chính là Mô hình 5C – 5 tiêu chí đánh giá khả năng tín dụng của người vay tiềm năng. Các tiêu chí này bao gồm:

Khả năng trả nợ (Capacity) Tiêu chí này đo lường năng lực tài chính của người vay thông qua dòng tiền thực tế, thường được đánh giá bằng tỷ lệ nợ trên thu nhập (DTI).

Uy tín tín dụng (Character) Xét duyệt hồ sơ dựa trên lịch sử tín dụng (như báo cáo CIC) để xem xét thái độ và tính kỷ luật của người vay đối với các nghĩa vụ nợ trong quá khứ. Tiêu chí này cũng bao gồm thâm niên công tác, mức độ ổn định thu nhập và các yếu tố pháp lý cá nhân.

Điều kiện vay (Conditions) Đánh giá tình hình hiện tại của nền kinh tế, xu hướng lãi suất thị trường, biến động của ngành nghề mà người vay đang công tác, cũng như tính hợp lý của mục đích sử dụng vốn vay.

Tài sản thế chấp (Collateral) Tuy tiêu chí này chủ yếu dùng cho vay thế chấp, nhưng trong đánh giá rủi ro tổng thể, ngân hàng vẫn xem xét liệu khách hàng có sở hữu tài sản dự phòng nào khác để thanh toán khoản nợ khi xảy ra biến cố hay không.

Vốn tự có (Capital) Bao gồm các tài sản tích lũy khác ngoài thu nhập thường xuyên như sổ tiết kiệm, danh mục đầu tư chứng khoán, v.v. Những tài sản này đóng vai trò như một nguồn dự phòng vững chắc để thanh toán nợ.

Nếu hồ sơ tín dụng có rủi ro cao, ngân hàng có thể yêu cầu thêm một người đồng bảo lãnh (hoặc người đồng vay). Cá nhân này sẽ chịu trách nhiệm pháp lý thanh toán thay khoản nợ nếu người vay chính vỡ nợ. Về cơ bản, do tính chất rủi ro cao đối với bên cho vay, vay tín chấp thường áp dụng mức lãi suất cao hơn, kỳ hạn trả nợ ngắn hơn và hạn mức giải ngân thấp hơn đáng kể so với vay thế chấp.

Khi người vay tín chấp cố tình trốn tránh nghĩa vụ trả nợ, tổ chức cho vay có thể chuyển giao hồ sơ cho các đơn vị thu hồi nợ chuyên nghiệp. Các công ty này hoạt động như một kênh xử lý nợ xấu, nhằm thu hồi nguồn vốn cho các khoản thanh toán quá hạn và các tài khoản đang trong tình trạng vỡ nợ.

Các sản phẩm vay tín chấp vô cùng đa dạng, điển hình như vay tiêu dùng cá nhân, vay vốn sinh viên và phát hành thẻ tín dụng. Để lên kế hoạch tài chính tối ưu nhất, mời bạn trải nghiệm các công cụ thông minh của chúng tôi như: Máy Tính Thẻ Tín Dụng, Máy Tính Khoản Vay Cá Nhân hoặc Máy Tính Vay Sinh Viên.