Không tìm thấy kết quả nào
Chúng tôi không thể tìm thấy bất cứ điều gì với thuật ngữ đó vào lúc này, hãy thử tìm kiếm cái gì đó khác.
Chuyển đổi số thập phân sang phân số hoặc hỗn số cực nhanh và chính xác. Hỗ trợ cả số thập phân hữu hạn và vô hạn tuần hoàn. Sử dụng miễn phí ngay!
Kết quả
3
8
Có lỗi với phép tính của bạn.
Công cụ chuyển đổi số thập phân sang phân số trực tuyến giúp bạn dễ dàng biến đổi mọi số thập phân thành phân số hoặc hỗn số một cách chính xác và nhanh chóng. Máy tính toán học này hỗ trợ xử lý mượt mà cả số thập phân hữu hạn và số thập phân vô hạn tuần hoàn, sau đó trả về kết quả dưới dạng phân số tối giản hoặc hỗn số.
Để sử dụng công cụ máy tính này, bạn chỉ cần nhập số thập phân vào ô tương ứng. Nếu đó là số thập phân vô hạn tuần hoàn, hãy nhập thêm số lượng chữ số của phần lặp lại (xem giải thích chi tiết bên dưới), sau đó nhấn nút Calculate (Tính toán).
Phần thập phân lặp lại, hay số thập phân vô hạn tuần hoàn, là chuỗi các chữ số nằm sau dấu phẩy lặp đi lặp lại mãi mãi theo một quy luật nhất định.
Ví dụ: Giả sử bạn cần chuyển đổi số thập phân vô hạn tuần hoàn $0,333\ldots=0,\bar{3}$. Trong trường hợp này, hãy nhập 0,3 vào ô "Nhập Số Thập Phân". Sau đó, nhập số 1 vào ô thứ hai vì phần tuần hoàn chỉ có một chữ số lặp lại là số 3. (Kết quả thu được sẽ là $\frac{1}{3}$.)
Tương tự, đối với số $0,454545\ldots=0,\bar{45}$, trước tiên hãy nhập 0,45 vào ô "Nhập Số Thập Phân". Sau đó, nhập số 2 vào ô thứ hai vì chuỗi này có hai chữ số lặp lại là 45. (Kết quả sẽ là $\frac{5}{11}$.)
Nếu bạn cần tính một số như $2,83333333\ldots=2,8\bar{3}$, hãy nhập 2,83 vào ô đầu tiên. Tiếp theo, nhập số 1 vào ô thứ hai vì chỉ có chữ số 3 lặp lại vô hạn. (Kết quả sẽ là $2\frac{5}{6}$.)
Đối với số $0,285714285714\ldots=0,\bar{285714}$, bạn nhập 0,285714 vào ô đầu tiên. Sau đó, nhập số 6 vào ô thứ hai vì chuỗi lặp lại gồm sáu chữ số là 285714. (Kết quả sẽ là $\frac{2}{7}$.)
Lưu ý: Máy tính chấp nhận cả số thập phân dương và số thập phân âm.
Ngay sau khi bạn điền đầy đủ thông tin số thập phân và độ dài của chuỗi tuần hoàn, máy tính sẽ tự động thực hiện phép chuyển đổi và hiển thị kết quả, kèm theo lời giải thích từng bước chi tiết.
Các số thập phân được phân chia thành hai nhóm chính: số thập phân hữu hạn và số thập phân vô hạn. Số thập phân có giới hạn số lượng chữ số sau dấu phẩy được gọi là số thập phân hữu hạn vì chúng kết thúc tại một điểm xác định. Ngược lại, các số có phần thập phân kéo dài mãi mãi được gọi là số thập phân vô hạn.
Số thập phân vô hạn lại tiếp tục được chia thành hai loại: tuần hoàn và không tuần hoàn. Nếu một chữ số hoặc một nhóm chữ số sau dấu phẩy lặp đi lặp lại mãi mãi, ta gọi đó là số thập phân vô hạn tuần hoàn. Ví dụ về các số thập phân vô hạn tuần hoàn:
$$16,3333333\ldots=16,\bar{3}$$
hoặc
$$3,961961961\ldots=3,\bar{9}61$$
Những số thập phân mà các chữ số phần thập phân không tuân theo bất kỳ quy luật lặp lại nào được gọi là số thập phân vô hạn không tuần hoàn. Bạn không thể viết chính xác toàn bộ các số này ra. Do đó, chúng không thể được sử dụng làm dữ liệu đầu vào cho quá trình chuyển đổi sang phân số. Một ví dụ điển hình là:
$$6,7102984637\ldots$$
Máy tính chuyển đổi số thập phân sang phân số này sẽ viết lại số đã cho dưới dạng phân số hoặc hỗn số. Khi trả về kết quả dạng phân số, công cụ luôn sử dụng phân số thực sự (proper fraction) – tức là phân số có giá trị nhỏ hơn 1, nơi tử số luôn nhỏ hơn mẫu số. Ví dụ:
$$\frac{4}{9}\ hoặc \ \frac{3}{7}$$
Một phân số được gọi là phân số không thực sự (improper fraction) nếu nó có giá trị lớn hơn hoặc bằng 1, nghĩa là tử số lớn hơn hoặc bằng mẫu số. Ví dụ:
$$\frac{11}{7}\ hoặc \ \frac{13}{2}$$
Nếu một số được tạo thành từ phần nguyên và phần phân số thực sự, nó được gọi là hỗn số. Ví dụ về hỗn số:
$$3\frac{3}{5}\ hoặc \ 6\frac{17}{31}$$
Công cụ sẽ tối ưu hóa và trả về kết quả cuối cùng dưới dạng phân số thực sự tối giản hoặc hỗn số.
Để tự chuyển đổi thủ công một số thập phân thành phân số hoặc hỗn số, bạn có thể thực hiện theo các bước chuẩn dưới đây:
Bất kỳ số thập phân x nào cũng có thể được biểu diễn dưới dạng phân số có mẫu số là 1: \$\frac{x}{1}\$. Bước đầu tiên, hãy viết số thập phân đó dưới dạng phân số với tử số là chính nó và mẫu số là 1.
Tiếp theo, đếm số lượng chữ số nằm sau dấu phẩy thập phân, rồi nhân cả tử số và mẫu số với 10 có lũy thừa tương ứng. Nếu số của bạn có n chữ số ở phần thập phân, hãy nhân cả tử và mẫu với \${10}^n\$.
Tìm Ước chung lớn nhất (ƯCLN - GCF) của tử số và mẫu số mới. Rút gọn phân số bằng cách chia đồng thời tử và mẫu cho ước chung lớn nhất này.
Nếu sau khi rút gọn, bạn nhận được một phân số không thực sự (tử lớn hơn mẫu), hãy thực hiện bước cuối cùng là chuyển đổi nó thành hỗn số.
Hãy thử chuyển đổi số thập phân 0,125 thành phân số. Áp dụng các bước trên, chúng ta thực hiện như sau:
Biểu diễn số dưới dạng phân số với mẫu số là 1:
$$0,125=\frac{0,125}{1}$$
Số này có 3 chữ số sau dấu phẩy là 125. Do đó, ta cần nhân cả tử số và mẫu số với \${10}^3\$:
$$\frac{0,125}{1}×\frac{1000}{1000}=\frac{125}{1000}$$
Ước chung lớn nhất của 125 và 1000 là 125. Để rút gọn phân số này, ta chia cả tử và mẫu cho 125:
$$\frac{125\div125}{1000\div125}=\frac{1}{8}$$
Đây đã là một phân số thực sự tối giản, vì vậy không cần rút gọn thêm.
Đáp án: \$0,125=\frac{1}{8}\$
Đối với các số thập phân vô hạn tuần hoàn, bạn cần áp dụng phương pháp sau để chuyển đổi thành phân số:
Thiết lập một phương trình trong đó biến số (ví dụ: x) bằng chính số thập phân đó, với phần chữ số lặp lại chỉ được viết một lần. Ví dụ: với số thập phân \$5,61111\ldots=5,6\bar{1}\$, phương trình sẽ là:
$$x=5,6\bar{1}$$
Xác định số lượng chữ số của chuỗi lặp lại (gọi là n), sau đó nhân cả hai vế của phương trình với \${10}^n\$. Trong ví dụ này, chỉ có 1 chữ số lặp lại là số 1. Vì vậy, ta nhân hai vế với \${10}^1=10\$:
$$10x=56,1\bar{1}$$
Lấy phương trình thứ hai trừ đi phương trình thứ nhất. Ta nhận được:
$$10x=56,1\bar{1}$$
$$x=5,6\bar{1}$$
$$9x=50,5$$
Giải phương trình tìm x, ta có:
$$x=\frac{50,5}{9}$$
Để loại bỏ dấu thập phân ở tử số, tiếp tục nhân cả tử và mẫu với 10 lũy thừa n (với n là số lượng chữ số thập phân). Ở đây, chỉ có một chữ số sau dấu phẩy là 5, nên ta nhân với 10:
$$\frac{50,5}{9}×\frac{10}{10}=\frac{505}{90}$$
Tìm Ước chung lớn nhất (ƯCLN) của tử số và mẫu số thu được. Rút gọn phân số bằng cách chia cả hai cho ƯCLN. Trong trường hợp này, ƯCLN là 5, ta thực hiện:
$$\frac{505\div5}{90\div5}=\frac{101}{18}$$
Cuối cùng, chuyển đổi phân số không thực sự này thành hỗn số:
$$\frac{101}{18}=5\frac{11}{18}$$
Kết quả cuối cùng: \$5,6\bar{1}=5\frac{11}{18}\$.