Không tìm thấy kết quả nào
Chúng tôi không thể tìm thấy bất cứ điều gì với thuật ngữ đó vào lúc này, hãy thử tìm kiếm cái gì đó khác.
Sử dụng máy tính lãi suất miễn phí để tính toán nhanh chóng tiền lãi tích lũy, lãi đơn, lãi kép và số dư cuối kỳ. Lên kế hoạch tài chính hiệu quả ngay!
Lãi
Số dư cuối: $135,479.01
Sau khi điều chỉnh lạm phát: $100,809.11
Tổng gốc: $99,000.00
Tổng lãi: $39,224.74
Tổng lãi sau thuế: $36,479.01
Khoản đầu tư ban đầu
Lãi sau thuế
Góp vốn
Thuế
0 năm
5 năm
10 năm
| # | TIỀN GỬI | LÃI | SỐ DƯ CUỐI |
|---|---|---|---|
| 1 | $32,400.00 | $1,486.44 | $33,886.44 |
| 2 | $7,400.00 | $1,908.58 | $43,195.01 |
| 3 | $7,400.00 | $2,350.77 | $52,945.78 |
| 4 | $7,400.00 | $2,813.97 | $63,159.75 |
| 5 | $7,400.00 | $3,299.17 | $73,858.93 |
| 6 | $7,400.00 | $3,807.43 | $85,066.35 |
| 7 | $7,400.00 | $4,339.82 | $96,806.18 |
| 8 | $7,400.00 | $4,897.51 | $109,103.69 |
| 9 | $7,400.00 | $5,481.69 | $121,985.38 |
| 10 | $7,400.00 | $6,093.62 | $135,479.01 |
| # | TIỀN GỬI | LÃI | SỐ DƯ CUỐI | |
|---|---|---|---|---|
| 1 | $30,200.00 | $117.03 | $30,317.03 | |
| 2 | $200.00 | $118.25 | $30,635.28 | |
| 3 | $200.00 | $119.49 | $30,954.77 | |
| 4 | $200.00 | $120.72 | $31,275.49 | |
| 5 | $200.00 | $121.97 | $31,597.46 | |
| 6 | $200.00 | $123.22 | $31,920.67 | |
| 7 | $200.00 | $124.47 | $32,245.14 | |
| 8 | $200.00 | $125.72 | $32,570.87 | |
| 9 | $200.00 | $126.99 | $32,897.85 | |
| 10 | $200.00 | $128.25 | $33,226.11 | |
| 11 | $200.00 | $129.53 | $33,555.63 | |
| 12 | $200.00 | $130.80 | $33,886.44 | |
| Cuối năm 1 | ||||
| 13 | $5,200.00 | $151.46 | $39,237.90 | |
| 14 | $200.00 | $152.82 | $39,590.72 | |
| 15 | $200.00 | $154.19 | $39,944.91 | |
| 16 | $200.00 | $155.56 | $40,300.47 | |
| 17 | $200.00 | $156.94 | $40,657.41 | |
| 18 | $200.00 | $158.32 | $41,015.73 | |
| 19 | $200.00 | $159.71 | $41,375.44 | |
| 20 | $200.00 | $161.10 | $41,736.55 | |
| 21 | $200.00 | $162.50 | $42,099.05 | |
| 22 | $200.00 | $163.91 | $42,462.96 | |
| 23 | $200.00 | $165.32 | $42,828.28 | |
| 24 | $200.00 | $166.73 | $43,195.01 | |
| Cuối năm 2 | ||||
| 25 | $5,200.00 | $187.53 | $48,582.54 | |
| 26 | $200.00 | $189.03 | $48,971.57 | |
| 27 | $200.00 | $190.54 | $49,362.11 | |
| 28 | $200.00 | $192.05 | $49,754.17 | |
| 29 | $200.00 | $193.57 | $50,147.74 | |
| 30 | $200.00 | $195.10 | $50,542.84 | |
| 31 | $200.00 | $196.63 | $50,939.47 | |
| 32 | $200.00 | $198.17 | $51,337.63 | |
| 33 | $200.00 | $199.71 | $51,737.34 | |
| 34 | $200.00 | $201.26 | $52,138.60 | |
| 35 | $200.00 | $202.81 | $52,541.41 | |
| 36 | $200.00 | $204.37 | $52,945.78 | |
| Cuối năm 3 | ||||
| 37 | $5,200.00 | $225.31 | $58,371.10 | |
| 38 | $200.00 | $226.96 | $58,798.06 | |
| 39 | $200.00 | $228.62 | $59,226.68 | |
| 40 | $200.00 | $230.28 | $59,656.96 | |
| 41 | $200.00 | $231.95 | $60,088.90 | |
| 42 | $200.00 | $233.62 | $60,522.52 | |
| 43 | $200.00 | $235.30 | $60,957.82 | |
| 44 | $200.00 | $236.99 | $61,394.81 | |
| 45 | $200.00 | $238.68 | $61,833.49 | |
| 46 | $200.00 | $240.38 | $62,273.87 | |
| 47 | $200.00 | $242.09 | $62,715.95 | |
| 48 | $200.00 | $243.80 | $63,159.75 | |
| Cuối năm 4 | ||||
| 49 | $5,200.00 | $264.89 | $68,624.65 | |
| 50 | $200.00 | $266.70 | $69,091.34 | |
| 51 | $200.00 | $268.50 | $69,559.85 | |
| 52 | $200.00 | $270.32 | $70,030.17 | |
| 53 | $200.00 | $272.14 | $70,502.31 | |
| 54 | $200.00 | $273.97 | $70,976.28 | |
| 55 | $200.00 | $275.81 | $71,452.09 | |
| 56 | $200.00 | $277.65 | $71,929.74 | |
| 57 | $200.00 | $279.50 | $72,409.24 | |
| 58 | $200.00 | $281.36 | $72,890.60 | |
| 59 | $200.00 | $283.23 | $73,373.83 | |
| 60 | $200.00 | $285.10 | $73,858.93 | |
| Cuối năm 5 | ||||
| 61 | $5,200.00 | $306.35 | $79,365.28 | |
| 62 | $200.00 | $308.32 | $79,873.60 | |
| 63 | $200.00 | $310.29 | $80,383.88 | |
| 64 | $200.00 | $312.26 | $80,896.14 | |
| 65 | $200.00 | $314.25 | $81,410.39 | |
| 66 | $200.00 | $316.24 | $81,926.63 | |
| 67 | $200.00 | $318.24 | $82,444.87 | |
| 68 | $200.00 | $320.25 | $82,965.12 | |
| 69 | $200.00 | $322.26 | $83,487.39 | |
| 70 | $200.00 | $324.29 | $84,011.67 | |
| 71 | $200.00 | $326.32 | $84,537.99 | |
| 72 | $200.00 | $328.36 | $85,066.35 | |
| Cuối năm 6 | ||||
| 73 | $5,200.00 | $349.78 | $90,616.14 | |
| 74 | $200.00 | $351.91 | $91,168.05 | |
| 75 | $200.00 | $354.05 | $91,722.10 | |
| 76 | $200.00 | $356.20 | $92,278.30 | |
| 77 | $200.00 | $358.35 | $92,836.65 | |
| 78 | $200.00 | $360.52 | $93,397.17 | |
| 79 | $200.00 | $362.69 | $93,959.86 | |
| 80 | $200.00 | $364.87 | $94,524.73 | |
| 81 | $200.00 | $367.06 | $95,091.79 | |
| 82 | $200.00 | $369.26 | $95,661.04 | |
| 83 | $200.00 | $371.46 | $96,232.50 | |
| 84 | $200.00 | $373.68 | $96,806.18 | |
| Cuối năm 7 | ||||
| 85 | $5,200.00 | $395.27 | $102,401.45 | |
| 86 | $200.00 | $397.58 | $102,999.03 | |
| 87 | $200.00 | $399.90 | $103,598.93 | |
| 88 | $200.00 | $402.22 | $104,201.15 | |
| 89 | $200.00 | $404.55 | $104,805.71 | |
| 90 | $200.00 | $406.90 | $105,412.60 | |
| 91 | $200.00 | $409.25 | $106,021.85 | |
| 92 | $200.00 | $411.61 | $106,633.46 | |
| 93 | $200.00 | $413.98 | $107,247.44 | |
| 94 | $200.00 | $416.36 | $107,863.80 | |
| 95 | $200.00 | $418.75 | $108,482.55 | |
| 96 | $200.00 | $421.14 | $109,103.69 | |
| Cuối năm 8 | ||||
| 97 | $5,200.00 | $442.93 | $114,746.62 | |
| 98 | $200.00 | $445.42 | $115,392.04 | |
| 99 | $200.00 | $447.92 | $116,039.96 | |
| 100 | $200.00 | $450.43 | $116,690.39 | |
| 101 | $200.00 | $452.95 | $117,343.34 | |
| 102 | $200.00 | $455.48 | $117,998.82 | |
| 103 | $200.00 | $458.02 | $118,656.84 | |
| 104 | $200.00 | $460.57 | $119,317.41 | |
| 105 | $200.00 | $463.13 | $119,980.54 | |
| 106 | $200.00 | $465.70 | $120,646.24 | |
| 107 | $200.00 | $468.28 | $121,314.52 | |
| 108 | $200.00 | $470.87 | $121,985.38 | |
| Cuối năm 9 | ||||
| 109 | $5,200.00 | $492.84 | $127,678.23 | |
| 110 | $200.00 | $495.53 | $128,373.76 | |
| 111 | $200.00 | $498.22 | $129,071.98 | |
| 112 | $200.00 | $500.93 | $129,772.91 | |
| 113 | $200.00 | $503.65 | $130,476.55 | |
| 114 | $200.00 | $506.37 | $131,182.92 | |
| 115 | $200.00 | $509.11 | $131,892.03 | |
| 116 | $200.00 | $511.86 | $132,603.89 | |
| 117 | $200.00 | $514.62 | $133,318.50 | |
| 118 | $200.00 | $517.38 | $134,035.89 | |
| 119 | $200.00 | $520.16 | $134,756.05 | |
| 120 | $200.00 | $522.95 | $135,479.01 | |
| Cuối năm 10 | ||||
Có lỗi với phép tính của bạn.
Công cụ Máy tính lãi suất của chúng tôi giúp bạn dễ dàng tính toán dựa trên số tiền gốc ban đầu và các khoản đóng góp định kỳ, từ đó xác định tổng tiền lãi nhận được cũng như số dư cuối kỳ. Hơn nữa, công cụ này còn cho phép bạn tính toán chuyên sâu khi tích hợp thêm các yếu tố thực tế như thuế thu nhập từ lãi và tỷ lệ lạm phát.
Hãy truy cập Máy Tính Lãi Suất Kép để tìm hiểu chi tiết và so sánh các phương pháp tính lãi khác nhau.
Về cơ bản, lãi suất là khoản chi phí mà người vay phải trả cho người cho vay để sử dụng vốn. Khái niệm này chính là nền tảng cốt lõi của hầu hết các công cụ và mô hình tài chính trên toàn cầu. Hiện nay, lãi đơn và lãi kép là hai phương pháp tích lũy tiền lãi tách biệt và phổ biến nhất.
Dưới đây là một ví dụ cơ bản về cách tính lãi suất. Giả sử Daniel muốn vay ngân hàng $100 trong kỳ hạn một năm (đây được gọi là "tiền gốc"), với mức lãi suất là 10%/năm. Để xác định số tiền lãi phát sinh, chúng ta áp dụng phép tính sau:
$100 × 10% = $10
Sau một năm, Daniel phải hoàn trả cho ngân hàng cả tiền gốc lẫn tiền lãi. Tổng số tiền nợ sẽ là:
$100 + $10 = $110
Vậy sau một năm, Daniel nợ ngân hàng $110 (bao gồm $100 tiền gốc và $10 tiền lãi). Giả sử Daniel muốn vay $100 trong kỳ hạn hai năm thay vì một năm, và ngân hàng áp dụng tính lãi hàng năm. Tiền lãi sẽ được tính hai lần: vào cuối năm thứ nhất và cuối năm thứ hai.
$100 + $10(năm đầu tiên) + $10(năm thứ hai) = $120
Sau hai năm, tổng số tiền Daniel nợ ngân hàng là $120. Công thức tổng quát để tính lãi đơn như sau:
Lãi = Tiền gốc × Lãi suất × Kỳ hạn
Nếu bạn muốn tính lãi theo các kỳ hạn ngắn hơn, chẳng hạn như theo tháng hoặc theo ngày, hãy sử dụng công thức sau:
Lãi = Tiền gốc × Lãi suất × (Kỳ hạn / Tần suất)
Tuy nhiên trên thực tế, phương pháp tính lãi đơn rất ít khi được sử dụng. Trong các giao dịch tài chính và giao tiếp hàng ngày, khi nhắc đến "lãi suất", người ta thường ngầm hiểu đó là lãi kép.
Để hiểu rõ sức mạnh của lãi kép, chúng ta cần xem xét bài toán tài chính trải dài qua nhiều kỳ hạn hơn. Trở lại ví dụ trên, giả sử bạn vay ngân hàng $100 với mức lãi suất 10%/năm trong vòng hai năm. Trong năm đầu tiên, tiền lãi được tính như bình thường:
$100 × 10% = $10
Sau khi cộng khoản lãi vào tiền gốc, số tiền nợ cuối năm thứ nhất của Daniel là:
$100 + $10 = $110
Tuy nhiên, bước sang năm thứ hai, cách tính lãi sẽ có sự thay đổi. Thay vì chỉ tính lãi dựa trên số tiền gốc ban đầu ($100), ngân hàng sẽ tính lãi trên tổng số dư hiện tại (bao gồm cả gốc và lãi đã tích lũy). Áp dụng vào trường hợp của Daniel:
$110 × 10% = $11
Vào cuối năm thứ hai, tiền lãi Daniel phải trả tăng lên thành $11. Tổng số dư nợ cuối kỳ bao gồm cả gốc và lãi sẽ là:
$110 + $11 = $121
Nếu áp dụng lãi đơn, ngân hàng chỉ thu về $120 từ Daniel. Nhưng với phương pháp tính lãi kép, Daniel phải trả $121 vì tiền lãi được sinh ra từ chính khoản lãi trước đó (thường gọi là "lãi mẹ đẻ lãi con").
Tần suất ghép lãi (số lần tính lãi trong một năm) càng nhiều, tổng số tiền lãi tích lũy trong tài khoản sẽ càng lớn. Bảng dưới đây minh họa một khoản đầu tư $1.000 sinh lời 20% mỗi năm, với các tần suất ghép lãi khác nhau.

Trong thời gian đầu, sự chênh lệch giữa các tần suất ghép lãi có thể chưa rõ ràng. Tuy nhiên theo thời gian, khoảng cách này sẽ ngày càng lớn và dễ nhận thấy hơn. Đây chính là minh chứng trực quan nhất cho sức mạnh phi thường của lãi kép. Việc ghép lãi liên tục sẽ luôn mang lại mức lợi nhuận tối đa, chạm đến giới hạn toán học của chu kỳ tích lũy trong một khoảng thời gian nhất định.
Quy tắc 72 là một thủ thuật tài chính cực kỳ hữu ích giúp bạn ước tính nhanh sức mạnh của lãi kép. Thay vì phải dùng đến các máy tính tài chính phức tạp để ra con số tuyệt đối, quy tắc này giúp bạn nắm bắt được khoảng thời gian cần thiết để khoản tiền đầu tư nhân đôi. Bạn chỉ cần lấy số 72 chia cho mức lãi suất hàng năm (n).
Ví dụ, với mức lãi suất 8%/năm, mất bao lâu để khoản đầu tư $1.000 tăng lên thành $2.000?
n = 72/8 = 9
Kết quả là bạn sẽ mất khoảng 9 năm để nhân đôi tài sản từ $1.000 lên $2.000 với mức lãi suất 8%. Phương pháp này cho độ chính xác cao nhất đối với các mức lãi suất từ 6% đến 10%, và vẫn mang lại kết quả ước tính tương đối tốt cho các mức lãi suất dưới 20%.
Lãi suất cho vay và gửi tiết kiệm thường được chia thành hai loại: cố định và thả nổi. Trong hầu hết các trường hợp, lãi suất thả nổi phụ thuộc vào một chỉ số lãi suất tham chiếu (lãi suất chuẩn), ví dụ như lãi suất quỹ của Cục Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ (Fed) hoặc lãi suất LIBOR (London Interbank Offered Rate). Thông thường, lãi suất gửi tiết kiệm sẽ thấp hơn lãi suất tham chiếu, trong khi lãi suất cho vay sẽ cao hơn. Các ngân hàng thương mại tạo ra lợi nhuận dựa trên sự chênh lệch (biên độ) này.
LIBOR là lãi suất tham chiếu thương mại được sử dụng để đo lường chi phí vay mượn giữa các ngân hàng lớn có độ uy tín cao. Cả LIBOR và lãi suất Fed đều là các mức lãi suất liên ngân hàng ngắn hạn. Trong đó, lãi suất Fed là công cụ điều hành chính sách tiền tệ quan trọng nhất của Cục Dự trữ Liên bang nhằm kiểm soát nguồn cung tiền trong nền kinh tế Hoa Kỳ.
Lưu ý: Công cụ Máy tính Lãi suất của chúng tôi hiện tại chỉ hỗ trợ tính toán dựa trên mức lãi suất cố định.
Trình Máy tính lãi suất phía trên cho phép bạn tích hợp tính toán các khoản tiền gửi hoặc đóng góp định kỳ (ví dụ: gửi tiết kiệm hàng tháng). Tính năng này cực kỳ hữu ích cho những người có thói quen tiết kiệm một khoản tiền cố định theo chu kỳ.
Một yếu tố quan trọng cần lưu ý là thời điểm các khoản đóng góp này diễn ra: vào đầu kỳ hay cuối kỳ tính lãi. Các khoản tiền được đóng góp vào cuối kỳ sẽ sinh lãi ít hơn một kỳ so với các khoản tiền được đóng góp ngay từ đầu kỳ.
Một số hình thức thu nhập từ tiền lãi sẽ phải chịu thuế, bao gồm tiền lãi từ trái phiếu, tài khoản tiết kiệm và chứng chỉ tiền gửi (CD). Tại Hoa Kỳ, phần lớn tiền lãi từ trái phiếu doanh nghiệp đều bị đánh thuế. Một số loại bị đánh thuế toàn bộ, trong khi số khác chỉ chịu thuế một phần. Lãi thu được từ trái phiếu kho bạc liên bang Hoa Kỳ có thể phải chịu thuế ở cấp quốc gia, nhưng thường được miễn thuế ở cấp tiểu bang và địa phương.
Trong dài hạn, thuế có thể ăn mòn đáng kể lợi nhuận của bạn. Giả sử sau 20 năm, khoản tiết kiệm ban đầu $100 của Daniel sẽ tăng lên. Số tiền trước thuế với mức lãi suất 6% được tính như sau:
$100 × (1 + 6%)²⁰ = $100 × 3,2071 = $320,71
Tuy nhiên, nếu mức thuế suất cận biên của Daniel là 25% tính vào cuối năm, lợi nhuận thực tế thu về chỉ còn $239,78. Mức thuế suất 25% này được khấu trừ trên mỗi kỳ tích lũy lãi kép.
Lạm phát là hiện tượng mức giá chung của hàng hóa và dịch vụ tăng lên liên tục theo thời gian. Nói một cách đơn giản, do lạm phát, một số tiền cố định ở hiện tại sẽ dần mất đi giá trị thực tế và mua được ít hàng hóa hơn trong tương lai.
Trong vòng 100 năm qua, tỷ lệ lạm phát trung bình tại Hoa Kỳ dao động quanh mức 3%/năm. Để đối chiếu, tỷ lệ hoàn vốn trung bình hàng năm của chỉ số chứng khoán S&P 500 (Standard & Poor's) tại Hoa Kỳ trong cùng thời kỳ đạt khoảng 10%.
Thuế và lạm phát là hai "kẻ thù" thầm lặng của tài sản. Việc giải quyết bài toán này là yếu tố cốt lõi để duy trì và gia tăng giá trị thực của đồng tiền. Tại Hoa Kỳ, thuế suất cận biên đối với tầng lớp trung lưu rơi vào khoảng 25%, cùng với mức lạm phát trung bình là 3%. Do đó, chỉ để giữ cho giá trị tài sản không bị bốc hơi, lợi suất đầu tư của bạn phải được duy trì ở mức từ 4% trở lên – và đây có thể là một thách thức không nhỏ.
Bạn có thể tìm hiểu sâu hơn về lạm phát thông qua công cụ Máy Tính Lạm Phát trên trang web của chúng tôi. Nếu bạn chỉ muốn sử dụng Trình Máy tính Lãi suất để tính toán lợi nhuận danh nghĩa (không tính trượt giá do lạm phát), hãy đơn giản để tỷ lệ lạm phát ở mức 0.