Không tìm thấy kết quả nào
Chúng tôi không thể tìm thấy bất cứ điều gì với thuật ngữ đó vào lúc này, hãy thử tìm kiếm cái gì đó khác.
Tìm phân số tương đương nhanh chóng và chính xác với máy tính trực tuyến miễn phí. Hỗ trợ mọi phân số, hỗn số và số nguyên âm dương. Sử dụng ngay!
| Phân số Tương đương | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1/5 | 2/10 | 3/15 | 4/20 | 5/25 | 6/30 | 7/35 | 8/40 | 9/45 |
| 10/50 | 11/55 | 12/60 | 13/65 | 14/70 | 15/75 | 16/80 | 17/85 | 18/90 |
| 19/95 | 20/100 | 21/105 | 22/110 | 23/115 | 24/120 | 25/125 | 26/130 | 27/135 |
| 28/140 | 29/145 | 30/150 | 31/155 | 32/160 | 33/165 | 34/170 | 35/175 | 36/180 |
| 37/185 | 38/190 | 39/195 | 40/200 | 41/205 | 42/210 | 43/215 | 44/220 | 45/225 |
| 46/230 | 47/235 | 48/240 | 49/245 | 50/250 | 51/255 | 52/260 | 53/265 | 54/270 |
| 55/275 | 56/280 | 57/285 | 58/290 | 59/295 | 60/300 | 61/305 | 62/310 | 63/315 |
| 64/320 | 65/325 | 66/330 | 67/335 | 68/340 | 69/345 | 70/350 | 71/355 | 72/360 |
Có lỗi với phép tính của bạn.
Công cụ máy tính phân số tương đương trực tuyến này giúp bạn dễ dàng tìm ra các phân số bằng nhau từ phân số, số nguyên hoặc hỗn số cho trước. Hệ thống hỗ trợ cả giá trị âm và dương. Đối với số nguyên và hỗn số, công cụ sẽ tự động chuyển đổi chúng thành phân số thông thường trước khi tính toán. Ngoài ra, bạn cũng có thể sử dụng ứng dụng này như một bộ chuyển đổi phân số nhanh chóng để tìm ra hàng loạt các phân số tương đương khác.
Để sử dụng máy tính, bạn chỉ cần nhập giá trị cần quy đổi vào ô trống và nhấn nút “Tính toán” (Calculate).
Công cụ hỗ trợ các định dạng giá trị đầu vào sau đây:
Phân số tương đương (hay phân số bằng nhau) là các phân số biểu thị cùng một giá trị thực nhưng được viết dưới dạng tử số và mẫu số khác nhau. Ví dụ: \$\frac{1}{2}\$ tương đương với \$\frac{4}{8}\$, mặc dù các chữ số cấu thành (cách biểu diễn) của chúng hoàn toàn khác biệt.

Để tìm phân số tương đương, quy tắc cơ bản là nhân hoặc chia cả tử số và mẫu số của phân số ban đầu cho cùng một số (khác 0). Phép tính này chỉ hợp lệ khi kết quả thu được ở cả tử và mẫu đều là các số nguyên (không phải là số thập phân hay phân số lồng nhau).
Ví dụ: Để tìm các phân số bằng với \$\frac{1}{2}\$, bạn có thể nhân liên tiếp tử số và mẫu số với BẤT KỲ số nào, miễn là cả tử và mẫu thu được đều là số nguyên.
Hãy cùng xem chuỗi các phân số tương đương của \$\frac{1}{2}\$ khi nhân liên tiếp với 4:
\$\frac{1}{2}\$ = \$\frac{1 × 4}{2 × 4}\$ = \$\frac{4}{8}\$ = \$\frac{16} {32}\$ = \$\frac{64}{128}\$ …
Vì quá trình nhân này có thể kéo dài lặp lại vô tận, nên mỗi phân số sẽ có vô số các phân số tương đương với nó.
Một điểm quan trọng cần lưu ý: do các phân số tương đương được tạo ra bằng cách nhân hoặc chia tử và mẫu với cùng một số, nên khi được rút gọn về dạng tối giản, tất cả chúng sẽ trở về cùng một phân số duy nhất. Hệ quả tất yếu là hai phân số có dạng tối giản khác nhau thì chắc chắn không bao giờ bằng nhau.
Phương pháp nhanh nhất để kiểm tra xem hai phân số có tương đương hay không là tính tích chéo (nhân chéo) của chúng. Hai phân số được coi là bằng nhau nếu hai tích chéo của chúng có giá trị bằng nhau.
Hãy kiểm tra xem \$\frac{1}{3}\$ và \$\frac{4}{11}\$ có bằng nhau không. Để tìm tích chéo, chúng ta lấy tử số của phân số thứ nhất nhân với mẫu số của phân số thứ hai, và lấy mẫu số của phân số thứ nhất nhân với tử số của phân số thứ hai:
$$\frac{1}{3}\ và\ \frac{4}{11}$$
Ta có các tích chéo lần lượt là (1 × 11) = 11 và (3 × 4) = 12. Vì 11 ≠ 12, do đó \$\frac{1}{3}\$ ≠ \$\frac{4} {11}\$. Kết luận: Các phân số đã cho không tương đương.
Câu hỏi: Phân số nào dưới đây tương đương với \$\frac{2}{3}\$: \$\frac{12}{18}\$ hay \$\frac{12}{19}\$?
Để tìm ra đáp án, chúng ta sẽ kiểm tra tích chéo của từng cặp phân số:
$$\frac{2}{3}\ và\ \frac{12}{18}$$
$$\frac{2}{3}\ và\ \frac{12}{19}$$
Tích chéo của cặp \$\frac{2}{3}\$ và \$\frac{12}{18}\$ là (2 × 18) = 36 và (3 × 12) = 36. Cả hai giá trị bằng nhau, do đó \$\frac{2}{3}\$ và \$\frac{12}{18}\$ là hai phân số tương đương.
Tích chéo của cặp \$\frac{2}{3}\$ và \$\frac{12}{19}\$ là (2 × 19) = 38 và (3 × 12) = 36. Vì 38 ≠ 36, nên \$\frac{2}{3}\$ và \$\frac{12}{19}\$ không phải là phân số tương đương.
Trong toán học và đời sống thực tế, kỹ năng tìm phân số tương đương (hay quy đồng mẫu số) vô cùng hữu ích. Nó đặc biệt cần thiết khi bạn phải thực hiện các phép toán cộng, trừ, hoặc so sánh các phân số không cùng mẫu số, hay khi tính toán kết hợp giữa phân số, hỗn số và số nguyên.
Hãy cùng xem xét một ví dụ thực tế rất quen thuộc: cắt bánh pizza. Hãy tưởng tượng bạn cùng một người bạn đặt mua một chiếc pizza, nhưng khi giao đến, bánh vẫn còn nguyên vẹn chưa cắt. Bạn muốn chia đều chiếc bánh cho hai người. Tuy nhiên, việc chỉ cắt chiếc bánh làm đôi và cầm nguyên một nửa to để ăn thì khá bất tiện. Vậy bạn có thể cắt chiếc bánh thành bao nhiêu lát nhỏ mà vẫn đảm bảo chia đều, và mỗi người sẽ ăn mấy lát?
Rõ ràng, về mặt khẩu phần, mỗi người sẽ ăn đúng một nửa chiếc bánh pizza, tương đương với phân số \$\frac{1}{2}\$. Để tìm ra các cách cắt bánh hợp lý, chúng ta cần tìm các phân số tương đương với \$\frac{1}{2}\$. Phương pháp đầu tiên là nhân liên tiếp cả tử số và mẫu số của \$\frac{1}{2}\$ với 2. Ta sẽ có chuỗi kết quả sau:
\$\frac{1}{2}\$ = \$\frac{1 × 2}{2 × 2}\$ = \$\frac{2}{4}\$ = \$\frac{4}{8}\$ = \$\frac{8}{16}\$ …
Ý nghĩa của phép tính trên là: bạn có thể cắt bánh thành 4 lát, khi đó mỗi người ăn 2 lát. Bạn cũng có thể cắt nhỏ hơn thành 8 lát, và mỗi người ăn 4 lát. Hoặc chia nhỏ hơn nữa thành 16 lát, lúc này mỗi người ăn 8 lát. Việc cắt một chiếc pizza thành hơn 16 miếng thường quá vụn và bất tiện, nên chúng ta sẽ tạm dừng phương án cắt tại đây.
Ngoài ra, bạn cũng có thể linh hoạt giải bài toán này bằng cách nhân phân số ban đầu lần lượt với các số tự nhiên khác nhau mỗi lần:
\$\frac{1}{2}\$ = \$\frac{1 × 2}{(2 × 2}\$ = \$\frac{2}{4}\$ = \$\frac{1 × 2}{2 × 2}\$ = \$\frac{3}{6}\$ = \$\frac{1 × 3}{2 × 3}\$ = \$\frac{4}{8}\$ = \$\frac{1 × 4}{2 × 4}\$ = \$\frac{5}{10}\$ = \$\frac{1 × 5}{2 × 5}\$ = \$\frac{6}{12}\$ = \$\frac{1 × 6}{2 × 6}\$ = \$\frac{7}{14}\$ = \$\frac{1 × 7}{2 × 7}\$ = \$\frac{8}{16}\$ = \$\frac{1 × 8}{2 × 8}\$ …
Với cách tính này, một số phân số thu được sẽ trùng khớp với Lời giải 1, nhưng cũng xuất hiện thêm nhiều lựa chọn mới. Bên cạnh \$\frac{2}{4}\$, \$\frac{4}{8}\$ và \$\frac{8}{16}\$, chúng ta còn có thêm \$\frac{3}{6}\$, \$\frac{5}{10}\$, \$\frac{6}{12}\$ và \$\frac{ 7}{14}\$.
Điều này mở ra thêm nhiều phương án: bạn có thể cắt bánh thành 6 miếng và mỗi người ăn 3 miếng; hoặc chia làm 10 miếng, mỗi người ăn 5 miếng; hoặc 12 miếng, mỗi người ăn 6 miếng, v.v. Một lần nữa, quá trình nhân này kéo dài vô tận, nhưng chúng ta chỉ liệt kê các phương án mang tính thực tiễn khi cắt một chiếc bánh pizza.
Đáp án
\$\frac{1}{2}\$ = \$\frac{2}{4}\$ = \$\frac{3}{6}\$ = \$\frac{4}{8}\ $ = \$\frac{5}{10}\$ = \$\frac{6}{12}\$ = \$\frac{7}{14}\$ = \$\frac{8}{16 }\$ …
Trong các phân số tương đương nêu trên, mẫu số đại diện cho tổng số miếng bánh pizza được cắt ra, và tử số tương ứng cho biết số miếng mà mỗi người sẽ ăn để phần ăn đó bằng đúng một nửa chiếc bánh.